Tổng hợp ngữ pháp tiếng nhật vừa mới – Ngữ pháp tiếng nhật N3

Trong bài tổng hợp ngữ pháp N3 này, DORA sẽ giới thiệu tới các bạn những mẫu ngữ pháp tiếng nhật vừa mới và sự khác nhau giữa chúng. Cùng tìm hiểu nhé!

1. Ngữ pháp tiếng nhật N3 ~たところだ

Mẫu ngữ pháp tiếng nhật trung cấp này có cấu trúc như và ý nghĩa như sau

+) Cấu trúc
V た + ところだ/ ところです: Việc gì đó vừa mới kết thúc.
Mẫu câu này thường đi với phó từ たった今, さっき

+) Ý nghĩa
Mới, vừa mới

Ví dụ:
1) 部長はたった今出かけたところです。
→ Trưởng phòng vừa đi ra ngoài xong.
2) さっき晩ごはんを食べたところです。
→ Tôi mới ăn cơm lúc nãy.
3) サッカーの試合はたった今始めましたところです。
→ Trận đấu bóng đá vừa mới bắt đầu xong.

2. Ngữ pháp tiếng Nhật N3 ~たばかり

+) Cấu trúc
Vた + ばかりだ/ ばかりです

+) Ý nghĩa
Vừa mới (làm gì)

Dùng để thể hiện một hành động vừa mới kết thúc trong thời gian gần so với hiện tại.
Ví dụ:
1) 田中さんは一昨年結婚したばかりなのに、もう離婚を考えているらしい。
→  Anh Tanaka vừa cưới vợ năm rồi, vậy mà nghe nói đang tính chuyện li hôn.
2) 娘は卒業したばかりです 。
→ Con gái tôi vừa mới tốt nghiệp
3) 日本に来たばかりのころは、日本語がわからなくて本当に大変だ った 。
→  Hồi vừa mới qua Nhật, vì tôi không hiểu tiếng Nhật nên thực sự rất khó khăn .

3. Phân biệt 「~たところだ」 và 「~たばかりだ」

Sự khác nhau giữa 2 mẫu ngữ pháp tiếng nhật vừa mới này đó là trong khi ~たところだ nhấn mạnh thời điểm đó thực sự là chỉ “vừa mới” còn ~たばかりだ diễn đạt thời điểm cách hiện tại chưa lâu, theo cảm nhận của người nói. Khoảng thời gian từ lúc sự việc xảy ra đến lúc nói có thể dài ngắn khác nhau, nhưng khi dùng ~たばかりだ tức là người nói cảm giác như việc đó chỉ vừa mới xảy ra thôi.

Ví dụ:
1) 彼女のおばあさんは亡くなったところです。
→ Bà của cô ấy vừa mới mất lúc nãy. (Thời điểm bà của cô ấy mất thực sự chỉ là cách đây vài phút)
2) 彼女のおばあさんは亡くなったばかりです。
→ Bà của cô ấy mới mất. (Thời điểm này có thể xảy ra từ mấy ngày hoặc mấy tuần trước.)

Mẫu ngữ pháp tiếng nhật trung cấp 「たところ」còn diễn đạt ý “khi làm gì xong thì kết quả là …”
1) うちを出たところ、おお雨が降りました。
→ Vừa mới ra ngoài xong thì trời đổ mưa to.
2) 辛いものをたべたところ、おなかが痛くなった。
→ Vừa ăn đồ cay xong thì tôi bị đau bụng.

Như vậy, hai mẫu ngữ pháp tiếng nhật vừa mới たところ và たばかりchỉ khác nhau ở mức độ cảm nhận của người nói về thời gian từ lúc hành động xảy ra đến lúc nói.

Hỵ vọng bài tổng hợp ngữ pháp N3 trên về các mẫu câu diễn đạt hành động vừa mới xảy ra sẽ giúp các bạn trong quá trình học tập.

Xem thêm

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật không chỉ… mà còn – Ngữ pháp tiếng Nhật N3
Ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Cách sử dụng みたい – Phân biệt với らしい, っぽい

Share on facebook
Chia Sẻ

Bài Viết Liên Quan

Scroll to Top