Phân biệt ngữ pháp tiếng nhật N4 diễn tả dự định ようと思う, よてい, つもり

Có khá nhiều mẫu ngữ pháp tiếng nhật diễn tả dự định trong nhưng cách sử dụng lại dễ gây nhầm lẫn cho người học. Cùng DORA ôn tập ngữ pháp tiếng nhật N4 chỉ dự định và cách phân biệt chúng nhé.

1. と思う

① Cấu trúc

 V thể chí hướng (意向形 ) + と思う

② Cách dùng

Diễn tả dự định làm gì tại thời điểm nói, không có kế hoạch từ trước vì thế không chắc chắn sẽ xảy ra. Có thể dùng để nói về dự định của người thứ 3.

Ví dụ :
1. 今晩、友達と買い物に行こうと思う。
(Konban tomodachi to kaimono ni ikou to omou.)
→  Tối nay tôi định đi mua đồ với bạn.
2. 今晩は外食をしようと思います。
(Konban wa gaishokushiyou to omoimasu.)
→  Tối nay tôi định ăn cơm ở ngoài.

2. つもり

① Cấu trúc

V thể thường (普通形)+つもりだ。
Dạng phủ định của mẫu câu này là Vる+つもりはない hoăc là Vないつもりだ。

② Cách dùng

Diễn tả dự định của người nói, đã có kế hoạch nhưng vẫn chưa chắc chắn.

Ví dụ : 
1) 来月家族とお花見に日本へ行くつもりです。
(Raigetsu kazoku to ryokou ni iku tsumori desu.)
→  Tôi định tháng sau đi Nhật Bản ngắm hoa anh đào cùng với gia đình.
2) 私は通信の会社に入るつもりはない。
(Watashi wa tsuushin no kaisha ni hairu tsumoriwanai.)
→  Tôi không định vào làm công ty về truyền thông.

3. Ngữ pháp tiếng nhật N4 予定

① Cấu trúc

V thể thường (普通形) + よてい
N の + よてい

② Cách dùng

Diễn tả dự định kế hoạch của người khác và không phải do mình quyết định.

Ví dụ:
1) 2020年2月14日に N4のクラスを 開講するよていです。
(2020 nen ni gatsu juuyokka ni N4 no kurasu wo kaikousuru yotei desu.)
→  Theo kế hoạch, lớp học N4 sẽ được khai giảng vào ngày 14/2/2020
2) 部長は来月に東京へ出張する予定です。
(Buchoy wa raigetsu ni Tokyo he shucchousuru yotei desu.)
→  Trưởng phòng sẽ có chuyến đi công tác đến Tokyo vào tháng sau.

4. Phân biệt cách dùng

=> 「ようと思う」và 「つもり」 giống nhau ở chỗ đều diễn tả ý định của người nói và chưa được quyết định chính thức. Nhưng 「つもり」 dùng khi người nói đã có kế hoạch cụ thể hơn về việc mình dự định làm và khả năng thực hiện hành động đó cũng cao hơn.
「予定」khác 2 mẫu câu trên đó là dùng để nói về dự định của người khác và đã có kế hoạch cụ thể.
Như vậy, về cơ bản có 2 tiêu chí để phân biệt các mẫu ngữ pháp N4 diễn tả dự định ようと思う , つもり và 予定

+) Nói về dự định của mình hay của người khác.
+) Mức độ chắc chắn của dự định, kế hoạch đó.

Xem thêm

Hy vọng những chia sẻ của DORA về các mẫu ngữ pháp tiếng nhật N4 diễn tả dự định sẽ giúp các bạn học tập thật tốt!

Share on facebook
Chia Sẻ

Bài Viết Liên Quan

Scroll to Top