Day: Tháng Ba 30, 2020

Học từ vựng tiếng Nhật qua Flashcard

Bí quyết tối ưu học từ vựng tiếng Nhật qua Flashcard

1.TẠI SAO NÊN HỌC TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT QUA FLASHCARD?

Với những người học ngoại ngữ nói chung và học tiếng Nhật nói riêng có lẽ đã không còn quá xa lạ với cách học từ vựng qua FLASHCARD nữa rồi. FLASHCARD bao gồm một tập các card nhỏ. Trên mỗi tấm card chúng ta sẽ viết từ mình cần học ở một mặt và nghĩa của từ đó ở mặt còn lại. Đây là cách học tiếng nhật rất hiệu quả cho người mới bắt đầu. Chúng ta có thể học tiếng nhật tại nhà hoặc dễ dàng cầm theo học ở mọi nơi thay vì chỉ ngồi một chỗ nhàm chán.

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các bộ flashcard giúp chúng ta học từ vựng hay chữ Hán. Tuy nhiên khi học trong thời gian dài với số lượng từ vựng, chữ Hán nhiều thì cách học này lại KHÔNG ĐƯỢC KINH TẾ cho lắm. Ngoài ra, cũng có những bộ flashcard lại ghi quá nhiều thông tin trên một tấm card khiến việc học của mình bị mất tập trung. Thế nên các bạn có thể TỰ LÀM những bộ flashcard của riêng mình. Trên đó, mọi người sẽ ghi những từ, những thông tin mà mình cho rằng bản thân cần phải nhớ và nhờ thế việc học từ vựng của mình cũng trở nên dễ dàng hơn. 

Thế nhưng làm thế nào để đạt hiệu quả cao khi áp dụng phương pháp này trong việc học từ vựng tiếng nhật? Mọi người hãy tham khảo phần tiếp theo nhé!

2. Cách học tiếng Nhật hiệu quả qua FLASHCARD

a)Cách viết Flashcard

+) Điều cơ bản đầu tiên khi sử dụng flashcard học từ vựng đó chính là ở mỗi tấm card chúng ta chỉ nên viết một từ.Khi viết nhiều từ trên cùng một tấm card như thế thì chẳng khác nào việc chúng ta viết lại danh sách các từ mới vào trong vở cả. Nếu thế việc học từ vựng qua flashcard cũng sẽ trở nên vô nghĩa. 

+) Các bạn có thể viết từ hoặc theo cả một cụm từ trên tấm card. Viêc học từ mới theo cụm sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn và biết được từ đó được dùng trong những hoàn cảnh như nào.
 Ví dụ : có một từ mới là “情報-thông tin” và mình biết thêm được một cụm nữa là “情報を入手する- thu thập thông tin”. Thế thì đầu tiên mình sẽ viết “情報” lên một tấm card riêng và tấm card sau đó mình sẽ viết cả cụm “情報を入手する”.
+) Khi viết flashcard nếu được các bạn nên sắp xếp theo chủ đề cho dễ học.

b)Cách học thuộc từ vựng tiếng Nhật qua Flashcard

Bước 1 : Trong khi viết từ vựng lên card hãy tự nhẩm lại trong đầu cả cách đọc lẫn nghĩa của từ đó nhiều lần. Có thể coi đây là bước HỌC THUỘC ban đầu.
Bước 2 : KIỂM TRA TRÍ NHỚ. Bước này sẽ gồm 2 nội dung chính

+) Nhìn tiếng Nhật đọc nghĩa tiếng Việt. Sau đó kiểm tra lại luôn xem mình đã đọc đúng hay chưa.       
+) Nhìn từ tiếng Việt và đọc từ tiếng Nhật. Việc này sẽ giúp bạn nhớ luôn cả cách đọc của từ tiếng Nhật đó.   
=> Lặp lại bước  này từ 2,3 lần.       
LƯU Ý: Với bước này các bạn nên đẩy nhanh tốc độ của mình hơn. Tốc độ đọc lần 2 phải nhanh hơn lần 1 và tốc đọc của lần 3 phải nhanh hơn lần 2. Việc đẩy nhanh tốc độ thế này sẽ buộc não bạn phải TẬP TRUNG nhiều hơn và cũng sẽ TIẾT KIỆM THỜI GIAN học hơn. 

Bước 3 : Trộn vị trí của các tấm card lên và lặp lại bước trên một lần nữa.

Dùng flashcard là phương pháp học tiếng nhật tại nhà hiệu quả cho người mới bắt đầu. Đây là cách học từ vựng tiếng Nhật đơn giản, hiệu quả và tiết kiệm.

Hy vọng những chia sẻ của DORA sẽ giúp các bạn học tập tiếng Nhật thật tốt.

Xem thêm

Bắt đầu học tiếng Nhật – Làm sao để học tốt?

Kinh nghiệm học tiếng nhật cho người mới bắt đầu

Bắt đầu học tiếng Nhật – Làm sao để học tốt?

Khi tiếp xúc với một ngoại ngữ mới, khó khăn là điều không tránh khỏi đặc biệt là đối với một ngôn ngữ khó như tiếng Nhật. Vì thế trong bài viết này, DORA sẽ chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Nhật hiệu quả để giúp những người mới bắt đầu có khởi đầu tốt hơn với ngoại ngữ này.

1. Xác định mục đích học tiếng Nhật.

Xác định mục đích với những người mới bắt đầu học tiếng Nhật là một việc làm rất cần thiết. Xác định được mục đích cộng với tham khảo kinh nghiệm học tiếng Nhật từ những người đi trước, bạn có thể vạch ra lộ trình học tập của bản thân rõ ràng và hiệu quả hơn.

2. Chọn tài liệu tiếng Nhật phù hợp

Giáo trình mà ai cũng sẽ dùng khi bắt đầu học tiếng Nhật là Minna no Nihongo. Bộ giáo trình này gồm 2 quyển tương ứng 50 bài với đầy đủ các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong một bài. 25 bài đầu sẽ tương ứng với trình độ N5 và 25 bài sau ứng với trình độ N4.
Nếu muốn học Kanji, các bạn có thể tham khảo sách Kanji Look and Learn. Đây là quyển sách rất phù hợp với những bạn mới bắt đầu học tiếng Nhật hoặc tự học tiếng Nhật tại nhà bởi có những hình vẽ sinh động và cách giải thích rất dễ nhớ.

3. Tham gia khóa học tiếng Nhật

Việc tự học tiếng Nhật tại nhà mà không qua bất kì trường lớp, khóa học nào sẽ rất khó khăn. Bởi học ngoại ngữ không chỉ đơn giản thông qua sách vở, báo chí mà còn cần có môi trường. Nếu có thầy cô chỉ dẫn và bạn bè học cùng thì chắc chắn việc học tiếng Nhật của bạn sẽ hiệu quả hơn. Ngoài ra, khi học tại trường lớp hoặc tham gia khóa học tiếng Nhật nào đó, bạn chắc chắn sẽ học hỏi được kinh nghiệm học tiếng Nhật hữu ích từ những người xung quanh.

4. Học bảng chữ cái tiếng Nhật

Học bảng chữ cái là bài học đầu tiên trong chương trình học tiếng Nhật sơ cấp.

Về cơ bản tiếng Nhật gồm 3 loại chữ Hiragana ( Chữ mềm), Katakana ( Chữ cứng) và Kanji ( Chữ Hán). Để học được tiếng Nhật trước tiên chúng ta cần làm là học hai bảng chữ cái Hiragana và Katakana. Thông thường để học thuộc bảng chữ cái này sẽ mất khoảng 1~2 tuần. Tuy nhiên, cũng có rất nhiều người chật vật để có thể học được bảng chữ cái tiếng Nhật vì thế mà thời gian học cũng sẽ lâu hơn. Vì thế, trong bài viết này, DORA cũng chia sẻ tới các bạn một số cách học bảng chữ cái hiệu quả như sau.

+) Học bảng chữ cái qua FLASHCARD
Đây là cách học tiếng nhật tại nhà hiệu quả không chỉ đối với người đang trong giai đoạn học tiếng nhật sơ cấp mà còn hiệu quả với cả những người đã tiếp xúc với tiếng Nhật được một thời gian dài.

+) Viết đi viết lại bảng chữ cái
Nghe tưởng chừng đơn giản nhưng đây lại là phương pháp mang lại hiệu quả cao khi học bất kì một ngôn ngữ nào đặc biệt là đối với ngôn ngữ tượng hình như tiếng Nhật. Khi áp dụng phương pháp này, hãy cố gắng viết nhiều. Vừa viết vừa nhẩm đọc và hình dung trong đầu về chữ cái đó.

5. Phương pháp học từ vựng và Kanji

Ngoài xác định mục đích học tập thì tìm ra phương pháp hiệu quả cũng rất vô cùng quan trọng.

+) Học từ vựng và chữ Hán qua Flashcard.
Cố gắng rèn luyện khả năng tưởng tượng của bạn khi học ngôn ngữ tượng hình như tiếng Nhật.
+) Học Kanji theo các bộ thủ
Vì Kanji là một phần rất khó trong tiếng Nhật thế nên bạn càng phải tranh thủ học chữ Hán nhiều nhất có thể ngay từ lúc bắt đầu.

6. Phương pháp học ngữ pháp

Ngữ pháp tiếng Nhật bị ngược so với ngữ pháp Tiếng Việt. Điều này sẽ gây một chút khó khăn cho người mới bắt đầu học tiếng Nhật. Hơn nữa, tiếng Nhật có rất nhiều mẫu câu khác nhau nhưng lại cùng diễn đạt một ý nghĩa vì thế càng dễ gây hoang mang, nhầm lẫn cho người học tiếng Nhật. Tuy nhiên, có một số cách giúp bạn học ngữ pháp hiệu quả hơn như sau

+) Đặt câu với mẫu ngữ pháp mình vừa học
Điều này giúp bạn vừa ghi nhớ được ý nghĩa vừa nhớ được cách dùng mẫu ngữ pháp mình đã học.
+) Tập viết đoạn văn
Việc làm này sẽ giúp chúng ta ôn lại kiến thức, rèn luyện kỹ năng viết lách và tăng khả năng phản xạ đối với các mẫu câu. Đặc biệt, nếu có môi trường học, hãy tham khảo đoạn văn của bạn bè cùng lớp. Đây là phương pháp học tiếng nhật hiệu quả. Bởi cùng một ý nhưng lại có thể có rất nhiều cách diễn đạt bằng tiếng Nhật. Nếu làm được như thế, chắc chắn khả năng tiếng Nhật của bạn sẽ tăng lên rất nhanh.

7. Phương pháp luyện nghe tiếng Nhật

Nghe hiểu là một kỹ năng vô cùng quan trọng. Chúng ta nên bắt đầu luyện nghe ngay từ giai đoạn học tiếng Nhật sơ cấp.

+) Nghe những thứ mình thích và phù hợp với trình độ của bản thân
+) Nghe những video có thời lượng ngắn, vừa phải
+) Nắm keyword ( từ khóa) đoán nội dung

Các bước luyện nghe tiếng Nhật
Lần đầu : Nghe thật tập trung (không nhìn phụ đề). Ở lần này cần nắm được ý chính của cả bài nghe, chưa cần hiểu rõ nghĩa từng câu. 
Lần 2 : Nghe từng câu một rồi dịch nghĩa. Kết hợp với nhìn phụ đề ( nếu có) và tra nghĩa những từ mình chưa biết
Lần 3 : Nghe lại toàn bộ nội dung một lần nữa.

Như vậy để học tốt tiếng Nhật cần có rất nhiều yếu tố. Ngoài chăm chỉ luyện tập, tìm ra phương pháp học tiếng nhật hiệu quả cũng rất quan trọng. Tuy nhiên với người mới bắt đầu, sự quyết tâm và môi trường học vẫn là yếu tố quan trọng hơn cả.

Hy vọng bài chia sẻ của DORA về kinh nghiệm học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu sẽ giúp ích cho các bạn trên con đường chinh phục tiếng Nhật.

Xem thêm

Bí quyết tối ưu học từ vựng tiếng Nhật qua Flashcard

tổng hợp ngữ pháp tiếng nhật so sánh

Tổng hợp ngữ pháp tiếng nhật so sánh N5

Ở trình độ tiếng nhật sơ cấp, chúng ta đã được học các cấu trúc so sánh hơn và so sánh nhất. Trong bài viết này, DORA cũng đã tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật so sánh N5. Các bạn hãy cùng ôn tập lại các mẫu ngữ pháp tiếng Nhật N5 này nhé!

1. N1 は +  N2 より + Tính từ + です

Ý nghĩa
N1 thì … hơn N2

Cách dùng
Đây là mẫu ngữ pháp tiếng nhật cơ bản khi muốn diễn tả đối tượng này hơn đôi tượng kia.

Ví dụ:
1) このドレスはそのドレスよりきれいです。
(Kono doresu wa sono doresu yori kirei desu.)
→ Chiếc váy này đẹp hơn chiếc váy kia.
2) 妹はわたしより料理が上手です。
(Imouto wa watashi yori ryouri ga jouzu desu.)
→ Em gái nấu ăn giỏi hơn tôi.
3) 田舎は都市より静かです。
(Inaka wa toshi yori shizuka desu.)
→ Nông thôn thì yên tĩnh hơn thành phố.

2.  N2 より + N1 のほうが + Tính từ + です

Ý nghĩa
So với N2, thì N1 … hơn
Đây cũng là mẫu ngữ pháp tiếng nhật so sánh hơn. Chỉ khác là thứ tự 2 danh từ đảo cho nhau, còn về ý nghĩa, thì N1 vẫn ở mức độ cao hơn so với N2

Ví dụ:
1) じてんしゃよりくるまのほうがはやいです。
(Jitensha yori kuruma no houga hayai desu.)
→ So với xe đạp thì ô tô nhanh hơn.
2) 日本より中国のほうが人口が多いです。
(Nihon yori chuugoku no houga jinkou ga ooi desu.)
→ Dân số Trung Quốc thì đông hơn Nhật Bản.
3)この宿題は思ったより難しいです。
(Kono shukudai wa omottayori muzukashi desu.)
→ Bài tập này khó hơn tôi nghĩ.

3. が一番 + Tính từ + です。

Ý nghĩa
Nhất là ….

Cách dùng
Đây là mẫu ngữ pháp tiếng nhật so sánh cao nhất thể hiện sự lựa chọn. Trong các đối tượng được nhắc đến thì có một đối tượng được biểu thị qua tình từ ở mức độ cao nhất.

Ví dụ
1) 日本の料理を食べるのはあのレストランが一番おいしいです。
(Nihon no ryouri wo taberu no wa ano resutoran ga ichiban oishii desu.)
→ Nếu ăn đồ Nhật, thì nhà hàng kia là ngon nhất.
2) 私は夏が一番好きです。
(Watashi wa natsu ga ichiban suki desu.)
→ Tôi thích nhất là mùa hè.
3) クラスの中で、たまこさんが一番頭がいいです。
(Kurasu no naka de, Tamako san ga ichiban atama ga ii desu.)
→ Trong lớp, Tamako là người thông minh nhất.

Trên đây là các mẫu ngữ pháp tiếng nhật cơ bản khi muốn so sánh đối tượng này với đối tượng kia. Với so sánh hơn ta sẽ dùng với より còn so sánh nhất là 一番 .

Hy vọng bài tổng hợp của DORA về ngữ pháp tiếng Nhật so sánh thuộc trình độ tiếng nhật sơ cấp sẽ giúp các bạn học tập tốt.

Xem thêm

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 – Tổng hợp cách dùng trợ từ tiếng Nhật

Ngữ pháp tiếng nhật thể sai khiến

Ngữ pháp tiếng Nhật thể sai khiến – Ngữ pháp tiếng Nhật N4

Trong bài viết này, DORA sẽ giới thiệu tới các bạn một mẫu ngữ pháp tiếng Nhật hay dùng đó là Thể sai khiến 使役形 (しえきけい) . Đây là mẫu ngữ pháp tiếng nhật sơ cấp trong bài 48 của giáo trình Minna no Nihongo. Hãy cùng DORA tìm hiểu cách dùng của mẫu ngữ pháp tiếng Nhật N4 này nhé.

1. Cách chia động từ thể sai khiến

+) Động từ nhóm 1: Chuyển đuôi う → あ + せる
Ví dụ:
飲む(のむ)→ 飲ませる 
遊ぶ(あそぶ) →  遊ばせる
話す(はなす)→ 話させる
動きる(うごきる) →  動かせる
書く(かく)→ 書かせる
+) Động từ nhóm 2: Chuyển đuôi る → させる
Ví dụ:
食べる(たべる)→ 食べさせる
浴びる(あびる) →  浴びさせる
見る(みる)→ 見させる
開ける(あける)
起きる(おきる)→ 起きさせる
+) Động từ nhóm 3 (bất quy tắc)
する → させる
来る(くる)→ 来させる(こさせる)

2. Cách dùng ngữ pháp tiếng Nhật thể sai khiến

Diễn tả sự cho phép hoặc bắt buộc ai đó làm gì
+) Trường hợp có 1 tân ngữ : N1 は N2 を + Động từ thể sai khiến
+) Trường hợp có 2 tân ngữ : N1 は N2 に N3 を + Động từ thể sai khiến

Ví dụ
1) 母は私に買い物を買わせる。
(Haha wa watashi ni kaimono wo kawaseru.)
→  Mẹ bắt tôi đi mua đồ.
2) 授業中, 教師は学生に携帯電話を使わせません。
(Jugyou chuu kyoushi wa gakusei ni keitaidenwa wo tsukawasemasen.)
→  Trong giờ học, giáo viên không cho phép học sinh sử dụng điện thoại di động.
3) 父は私に友達と海外旅行をさせる。
(Chichi wa watashi ni tomodachi to kaigairyokou wo saseru.)
→  Bố cho phép tôi đi du lịch nước ngoài với bạn.
4) 両親は彼女に好きじゃない人と結婚をさせます。
(Ryoushin wa kanojo ni sukijanai hito to kekkon wo sasemasu.)
→  Bố mẹ bắt cô ấy kết hôn với người cô ấy không thích.
5) おじいさんは子どもを遊ばせる。
(Ojiisan wa kodomo wo asobaseru.)
→  Người ông cho phép đứa trẻ đi chơi.
6) コーチは田中さんを走らせました。
(Kochi wa Tanaka san wo hashirasemashita.)
→ Huấn luyện viên bắt Tanaka chạy bộ.

3. Những cấu trúc liên quan đến ngữ pháp tiếng Nhật thể sai khiến

Ngữ pháp tiếng Nhật thể sai khiến ngoài những cách dùng cơ bản trên còn có một số mẫu ngữ pháp liên quan như sau

a) Làm cho ai đó có cảm xúc gì đó
N1 は N2 を + Động từ thể sai khiến ( Thường là động từ chỉ cảm xúc)
Ví dụ
1) 試験の点が悪いことは、母をがっかりさせた。
(Shiken no ten ga warui koto wa haha wo gakkarisaseta.)
→  Điểm kiểm tra kém khiến mẹ tôi rất thất vọng.
2)子供が飛び出すのは、私をびっくりさせた。
(Kodomo ga tobidasu no wa watashi wo bikkarisaseta.)
→  Đứa trẻ đột nhiên lao ra khiến tôi giật mình.
3)交通事故にあったことは両親を心配させる。
(koutsujiko ni atta koto wa ryoushin wo shinpaisaseru.)
→  Việc tôi gặp tai nạn giao thông khiến bố mẹ tôi rất lo lắng.

b) Thể sai khiến dạng て + ください: Hãy cho phép tôi làm …
Thể sai khiến dạng て + いただきます: Tôi xin phép được ….
1) すみません、 この帽子を見させてください。
(Sumimasen, kono boushi wo misasete kudasai.)
→ Xin lỗi, hãy cho tôi xem chiếc mũ này.
2) 一緒に聞かせてください。
(Isshoni kikasete kudasai.)
→ Cho tôi nghe cùng với.
3) これから、発表させていただきます。
(Korekara, happousasete itadakimasu.)
→ Sau đây tôi xin phép được phát biểu .
4) 今日の授業はベトナムの民放について話させていただきます。
(kyo no jugyou wa minpou nitsuite hanasasete itadakimasu.)
→ Giờ học ngày hôm nay, tôi xin phép được nói về luật dân sự tại Việt Nam.

4. Thể sai khiến bị động (使役受身: しえきうけみ) 

Trong tiếng nhật sơ cấp, chúng ta cũng đã được học mẫu ngữ pháp n4 thể bị động. Vậy thể sai khiến bị động có cách dùng thế nào, chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé!

Cách dùng
Dạng sai khiến bị động diễn tả hành động bị bắt làm mặc dù không muốn.
Cấu trúc của thể bị động sai khiến là sự kết hợp giữa cấu trúc bị động và cấu trúc sai khiến.
Nhóm 1 :
飲む(のむ)→ 飲まされる/飲ませられる
Nhóm 2 :
食べる(たべる)→ 食べさせられる
話す(はなす)→  話させられる
Nhóm 3 :
する →  させられる
来る(くる)→  来させられる
1) 私は母に宿題をたくさんさせられました。
(Watashi wa haha ni shukudai wo takusan saseraremashita.)
→ Tôi bị mẹ bắt làm rất nhiều bài tập.
2) ランさんは部長に外出張をさせられました。
(Ransan wa buchou ni gaishucchou wo saseraremashita.)
→Lan bị trưởng phòng bắt đi công tác nước ngoài.
3) 子供の時、両親に野菜を食べさせられました。
(Kodomonotoki, ryoushin ni yasai wo tabesaseraremashita.)
→ Hồi nhỏ, bố mẹ toàn bắt tôi ăn rau.

Như vậy, trong ngữ pháp tiếng nhật bài 48, chúng ta đã biết câu sai khiến diễn tả sự cho phép hoặc bắt buộc ai đó làm gì. Ngoài kết hợp được với các động từ chỉ cảm xúc, ください, thể sai khiến cũng kết hợp được với dạng bị động để tạo thành câu sai khiến bị động.

Hy vọng những chia sẻ của DORA về ngữ pháp tiếng Nhật thể sai khiến sẽ giúp các bạn học tập tốt.

Xem thêm

Ngữ pháp tiếng Nhật N4 – Cách chia thể bị động trong tiếng Nhật

Scroll to Top